一
Vì sao quẻ mang tên này
Tụy là họp. Đầm trên đất. Vua tới miếu. Việc tập hợp cần người lớn và cần lễ. Tên Trạch Địa Tụy: họp không có tâm thì chỉ là đám. Vui nhưng phải có phép. Trừ binh khí. Phòng bất ngờ.
二
Hình quẻ
Ở dưới là đất. Ở trên là đầm. Người họp như nước trên đất. Việc thuộc quẻ này là tụ. Tụ phải có miếu, có người lớn. Đông không đủ.
三
Thoán
亨。王假有廟。利見大人。亨利貞。
Đầm trên đất: họp. Vua tới miếu. Việc tập hợp cần người lớn và cần lễ. Họp không có tâm thì chỉ là đám.
Nói dễ hiểu. Quẻ này như mọi người đang họp. Việc tập thể cần lễ, họp có tâm, đừng họp thành đám. Bạn hãy đọc chậm. Bạn đừng vội mừng. Bạn đừng vội sợ.
四
Hình lớn
澤上於地,萃。君子以除戎器,戒不虞。
Quân tử trừ binh khí, phòng bất ngờ. Tụy vui nhưng phải có phép.
五
Sáu hào, từ dưới lên
Hào dưới cùng (vạch đứt)
有孚不終,乃亂乃萃,若號一握為笑,勿恤,往無咎。
Tin không đến cùng. Rối rồi họp. Kêu một nắm thành cười. Đừng lo. Đi không lỗi.
Có phu. Họp. Đừng loạn.
Hào hai (vạch đứt)
引吉,無咎,孚乃利用禴。
Kéo thì tốt. Không lỗi. Tin rồi tế mỏng cũng được.
Dẫn. Họp nhỏ. Tốt.
Hào ba (vạch đứt)
萃如,嗟如,無攸利,往無咎,小吝。
Họp mà than. Không lợi. Đi không lỗi. Tiếc nhỏ.
Than. Họp mà buồn. Hãy gặp người lớn.
Hào bốn (vạch liền)
大吉,無咎。
Rất tốt. Không lỗi.
Lớn. Họp thì cát. Đừng kiêu.
Hào năm (vạch liền)
萃有位,無咎。匪孚,元永貞,悔亡。
Họp có ngôi. Không lỗi. Chưa tin. Giữ lâu cái đúng, tiếc mất.
Chức. Họp có vị. Hãy giữ.
Hào trên cùng (vạch đứt)
齎咨涕洟,無咎。
Than thở, nước mắt nước mũi. Không lỗi. Họp mà biết đau.
Khóc. Họp tan. Hãy thở. Đừng níu đám.
六
Chỗ hay đọc sai
Người ta hay đọc Tụy là đông càng hay. Sai. Vương cách hữu miếu. Lợi kiến đại nhân. Tụy khen họp có tâm. Đám không tâm là ồn.
七
Việc đời thường
- Họp. Hãy có lễ. Đừng chỉ đông.
- Gọi người lớn. Đám không đầu thì tan.
- Vui. Hãy phòng. Đừng để vui thành loạn.