一
Vì sao quẻ mang tên này
Cách là đổi da. Đầm trên lửa. Đến ngày đã thì người mới tin. Đổi vì phải, giữ chính, thì hối mất. Tên Trạch Hỏa Cách: đổi sớm quá thì loạn. Không phải phá cho vui. Sửa lịch. Làm sáng thời.
二
Hình quẻ
Ở dưới là lửa. Ở trên là đầm. Nước lửa đổi nhau. Việc thuộc quẻ này là đổi. Đổi có ngày. Đổi có tín. Đổi không ngày thì cháy.
三
Thoán
己日乃孚。元亨利貞。悔亡。
Đầm trên lửa: đổi da. Đến ngày đã thì người mới tin. Đổi vì phải, giữ chính, thì hối mất. Đổi sớm quá thì loạn.
Nói dễ hiểu. Quẻ này như phải đổi da. Việc cũ hết dùng thì đổi vì phải đổi, đừng đổi sớm quá. Bạn hãy đọc chậm. Bạn đừng vội mừng. Bạn đừng vội sợ.
四
Hình lớn
澤中有火,革。君子以治曆明時。
Quân tử sửa lịch, làm sáng thời. Cách không phải phá cho vui.
五
Sáu hào, từ dưới lên
Hào dưới cùng (vạch liền)
鞏用黃牛之革。
Buộc bằng da bò vàng. Chưa đổi. Giữ chắc đã.
Buộc. Đổi sớm. Hãy chờ.
Hào hai (vạch đứt)
己日乃革之,征吉,無咎。
Đến ngày đã mới đổi. Đi tốt. Không lỗi.
Đổi xong. Hãy đi. Được.
Hào ba (vạch liền)
征凶,貞厲。革言三就,有孚。
Đi đánh thì dữ. Giữ căng. Lời đổi ba lần mới xong. Có tin.
Đổi. Hãy bàn ba lần.
Hào bốn (vạch liền)
悔亡,有孚改命,吉。
Tiếc mất. Thật mà đổi mệnh. Tốt.
Hối mất. Đổi đúng. Tin.
Hào năm (vạch liền)
大人虎變,未占有孚。
Người lớn đổi như cọp. Chưa bói đã tin.
Hổ. Đổi lớn. Người tin. Tốt.
Hào trên cùng (vạch đứt)
君子豹變,小人革面,征凶,居貞吉。
Người lớn đổi như beo. Người hẹp chỉ đổi mặt. Đi đánh dữ. Ở đúng thì tốt.
Báo. Đổi nhỏ. Cũng được.
六
Chỗ hay đọc sai
Người ta hay đọc Cách là cách mạng ngay. Sai. Kỷ nhật nãi phu. Cách khen đến ngày đã. Phá cho vui không phải cách.
七
Việc đời thường
- Đổi. Hãy đợi người tin. Đừng đổi lúc chưa đã.
- Giữ chính khi đổi. Hối mới mất.
- Sửa lịch việc. Làm sáng thời. Đừng phá lịch.