一
Vì sao quẻ mang tên này
Hoán là tan rồi thông. Gió trên nước. Vua tới miếu để tụ tâm. Khi thế đang rã, lấy lễ mà gom, rồi mới qua sông. Tên Phong Thủy Hoán: đừng để tan thành mất. Tế. Lập miếu.
二
Hình quẻ
Ở dưới là nước. Ở trên là gió. Gió tan nước. Việc thuộc quẻ này hay rã. Rã rồi gom bằng lễ. Gom xong mới qua sông.
三
Thoán
亨。王假有廟。利涉大川。利貞。
Gió trên nước: tan rồi thông. Vua tới miếu để tụ tâm. Khi thế đang rã, lấy lễ mà gom, rồi mới qua sông.
Nói dễ hiểu. Quẻ này như nước đang tan. Việc đang rã thì lấy lễ mà gom, gom rồi mới đi xa. Bạn hãy đọc chậm. Bạn đừng vội mừng. Bạn đừng vội sợ.
四
Hình lớn
風行水上,渙。先王以享于帝立廟。
Tiên vương tế miếu, lập miếu. Hoán là lúc đừng để tan thành mất.
五
Sáu hào, từ dưới lên
Hào dưới cùng (vạch đứt)
用拯馬壯,吉。
Dùng ngựa khỏe mà cứu. Tốt.
Ngựa. Hoán. Tốt. Cứu.
Hào hai (vạch liền)
渙奔其机,悔亡。
Tan, chạy tới ghế. Tiếc mất. Có chỗ bám.
Sàn. Hoán. Chạy. Hối. Rồi được.
Hào ba (vạch đứt)
渙其躬,無悔。
Tan cái thân mình. Không hối. Bỏ tư.
Thân. Hoán. Không hối.
Hào bốn (vạch đứt)
渙其群,元吉。渙有丘,匪夷所思。
Tan đám. Rất tốt. Tan rồi thành gò. Chỗ người thường không nghĩ.
Đám. Hoán. Tốt. Đến.
Hào năm (vạch liền)
渙汗其大號,渙王居,無咎。
Tan như mồ hôi, lệnh lớn. Tan chỗ vua ở. Không lỗi.
Mồ hôi. Hoán. Lớn. Không lỗi.
Hào trên cùng (vạch liền)
渙其血,去逖出,無咎。
Tan máu. Đi xa. Không lỗi.
Máu. Hoán. Xa. Không lỗi.
六
Chỗ hay đọc sai
Người ta hay đọc Hoán là tan hoang, là dữ. Sai. Hanh. Vương cách hữu miếu. Hoán khen gom tâm lúc rã. Để tan thành mất là đọc sai.
七
Việc đời thường
- Đang rã. Hãy gom bằng lễ. Đừng gào.
- Tới miếu. Tụ tâm. Rồi mới đi.
- Qua sông sau khi gom. Đừng qua lúc rã.